Sách Chỉ dẫn áp dụng Luật Tố tụng hành chính và các văn bản có liên quan giải quyết khiếu kiện hành chính tại Tòa

Sách Chỉ dẫn áp dụng Luật Tố tụng hành chính và các văn bản có liên quan giải quyết khiếu kiện hành chính tại Tòa

Nhãn hiệu: Nhà Xuất Bản Tư Pháp Loại: Sách Pháp Luật
Sách Chỉ dẫn áp dụng Luật Tố tụng hành chính và các văn bản có liên quan giải quyết khiếu kiện hành chính tại Tòa
203.000₫ 290.000₫

Sách Chỉ dẫn áp dụng Luật Tố tụng hành chính và các văn bản có liên quan giải quyết khiếu kiện hành chính tại Tòa

 

Nhà xuất Bản Tư Pháp

Năm XB: 2014

Khổ sách: 16x24cm

Số trang: 567 trang

 

 

Nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, áp dụng pháp luật tố tụng hành chính của các cơ quan thi hành pháp luật, nhu cầu nghiên cứu của đông đảo bạn đọc thuộc các đối tượng khác nhau, Nhà xuất bản Tư pháp giới thiệu cuốn

“Sách Chỉ dẫn áp dụng Luật Tố tụng hành chính và các văn bản có liên quan giải quyết khiếu kiện hành chính tại Tòa”.

Cuốn sách được trình bày theo hai phần. Trong Phần thứ nhất, sau mỗi điều khoản của Luật Tố tụng hành chính có viện dẫn những điều, khoản của các văn bản hướng dẫn thi hành để tiện cho việc tra cứu, áp dụng. Phần thứ hai và thứ ba của cuốn sách đề cập nguyên văn nội dung hoặc trích văn bản hướng dẫn thi hành Luật Tố tụng hành chính….

 

MỤC LỤC

 

Phần thứ nhất: Chỉ dẫn áp dụng Luật Tố tụng hành chính

Phần thứ hai: Các văn bản pháp luật có liên quan

1. Pháp lệnh Án phí, lệ phí Tòa án
2. Nghị quyếtsố56/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về thi hành Luật Tố tụng hành chính
3. Nghị quyết số 01/2011/NQ-HĐTP ngày 29/7/2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn Nghị quyết 56/2010/QH12 về thi hành Luật tố tụng hành chính
4. Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTPngày 29/7/2011của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Luật Tố tụng hành chính
   5.Chỉ thị số 17/CT-TTg năm 2012 ngày 25/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ triển khai công tác thi hành án hành chính
6. Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/6/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án
7. Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC ngày 01/8/2012 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định của Luật tố tụng hành chính về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính
8. Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 18/9/2012 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
9. Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTCngày 15/101/2013 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Phần thứ ba: Các văn bản có giá trị tham khảo

10. Pháp lệnh số 02/2012/UBTVQH13 ngày 28/3/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng

11. Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân

12. Nghị định số 221/2013/NĐ-CPngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

13.  Nghị định số 12/2014/NĐ-CP ngày 10/01/2014 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc

14. Công văn số 74/TANDTC-KHXX ngày 10/4/2014
của Toà án nhân dân tối cao

 

MỤC LỤC LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Hiệu lực của Luật tố tụng hành chính

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hành chính

Điều 5. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Điều 6. Giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính

Điều 7. Quyền quyết định và tự định đoạt của người khởi kiện

Điều 8. Cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính

Điều 9. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Điều 10. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng hành chính

Điều 11. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Điều 12. Đối thoại trong tố tụng hành chính

Điều 13. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án hành chính

Điều 14. Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính

Điều 16. Toà án xét xử tập thể

Điều 17. Xét xử công khai

Điều 18. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng hành chính

Điều 19. Thực hiện chế độ hai cấp xét xử

Điều 20. Giám đốc việc xét xử

Điều 21. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án

Điều 22. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính

Điều 23. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính

Điều 24. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Toà án

Điều 25. Việc tham gia tố tụng hành chính của cá nhân, cơ quan, tổ chức

Điều 26. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính

Điều 27. Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng

 

CHƯƠNG II

THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN

Điều 28. Những khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

Điều 29. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Điều 30. Thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Điều 31. Xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện

Điều 32. Chuyển vụ án cho Toà án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

Điều 33. Nhập hoặc tách vụ án hành chính

CHƯƠNG III

CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng

Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Toà án

Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán

Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân

Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Toà án

Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên

Điều 41. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng

Điều 42. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân

Điều 43. Thay đổi Kiểm sát viên

Điều 44. Thay đổi Thư ký Toà án

Điều 45. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

Điều 46. Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng

CHƯƠNG IV

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤCỦA NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

Điều 47. Người tham gia tố tụng

Điều 48. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của đương sự

Điều 49. Quyền, nghĩa vụ của đương sự

Điều 50. Quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện

Điều 51. Quyền, nghĩa vụ của người bị kiện

Điều 52. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Điều 53. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính

Điều 54. Người đại diện

Điều 55. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Điều 56. Người làm chứng

Điều 57. Người giám định

Điều 58. Người phiên dịch

Điều 59. Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch

CHƯƠNG V

CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Điều 60. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 61. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 62. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 63. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Điều 64. Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính

Điều 65. Cấm hoặc buộc thực hiện những hành vi nhất định

Điều 66. Trách nhiệm do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng

Điều 67. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 68. Thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 69. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 70. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 71. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

CHƯƠNG VI

CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ

Điều 72. Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính

Điều 73. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh

Điều 74. Chứng cứ

Điều 75. Nguồn chứng cứ           

Điều 76. Xác định chứng cứ

Điều 77. Giao nộp chứng cứ

Điều 78. Xác minh, thu thập chứng cứ

Điều 79. Lấy lời khai của đương sự

Điều 80. Lấy lời khai của người làm chứng

Điều 81. Đối chất

Điều 82. Xem xét, thẩm định tại chỗ

Điều 83. Trưng cầu giám định

Điều 84. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo

Điều 85. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản

Điều 86. Ủy thác thu thập chứng cứ

Điều 87. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ

Điều 88. Bảo quản chứng cứ

Điều 89. Đánh giá chứng cứ

Điều 90. Công bố và sử dụng chứng cứ

Điều 91. Bảo vệ chứng cứ

CHƯƠNG VII

CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

Điều 92. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 93. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo

Điều 94. Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 95. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 96. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 97. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 98. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân

Điều 99. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức

Điều 100. Thủ tục niêm yết công khai

Điều 101. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

Điều 102. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

CHƯƠNG VIII

KHỞI KIỆN, THỤ LÝ VỤ ÁN

Điều 103. Quyền khởi kiện vụ án hành chính

Điều 104. Thời hiệu khởi kiện

Điều 105. Đơn khởi kiện

Điều 106. Gửi đơn khởi kiện đến Toà án

Điều 107. Nhận và xem xét đơn khởi kiện

Điều 108. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

Điều 109. Trả lại đơn khởi kiện

Điều 110. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện

Điều 111. Thụ lý vụ án

Điều 112. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án

Điều 113. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án

Điều 114. Thông báo về việc thụ lý vụ án

Điều 115. Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo

Điều 116. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

CHƯƠNG IX

CHUẨN BỊ XÉT XỬ

Điều 117. Thời hạn chuẩn bị xét xử

Điều 118. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính

Điều 119. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính

Điều 120. Đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính

Điều 121. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính

Điều 122. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính

Điều 123. Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Điều 124. Gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu

CHƯƠNG X

PHIÊN TOÀ SƠ THẨM

Điều 125. Yêu cầu chung đối với phiên toà sơ thẩm

Điều 126. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục

Điều 127. Nội quy phiên toà

Điều 128. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm

Điều 129. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Toà án

Điều 130. Sự có mặt của Kiểm sát viên

Điều 131. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Điều 132. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà

Điều 133. Sự có mặt của người làm chứng

Điều 134. Sự có mặt của người giám định

Điều 135. Sự có mặt của người phiên dịch

Điều 136. Hoãn phiên toà

Điều 137. Thời hạn, quyết định và thẩm quyền hoãn phiên toà

Điều 138. Thủ tục ra bản án, quyết định của Toà án tại phiên toà

Điều 139. Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án tại phiên toà

Điều 140. Biên bản phiên toà

Điều 141. Chuẩn bị khai mạc phiên toà

Điều 142. Khai mạc phiên toà

Điều 143. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch

Điều 144. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng

Điều 145. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

Điều 146. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

Điều 147. Thay đổi địa vị tố tụng

Điều 148. Hỏi tại phiên toà

Điều 149. Hỏi người khởi kiện

Điều 150. Hỏi người bị kiện

Điều 151. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Điều 152. Hỏi người làm chứng

Điều 153. Công bố các tài liệu của vụ án

Điều 154. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình

Điều 155. Xem xét vật chứng

Điều 156. Hỏi người giám định

Điều 157. Kết thúc việc hỏi tại phiên toà

Điều 158. Trình tự phát biểu khi tranh luận

Điều 159. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp

Điều 160. Phát biểu của Kiểm sát viên

Điều 161. Nghị án

Điều 162. Trở lại việc hỏi và tranh luận

Điều 163. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử

Điều 164. Bản án sơ thẩm

Điều 165. Tuyên án

Điều 166. Cấp, gửi trích lục bản án, bản án

Điều 167. Sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Toà án

CHƯƠNG XI

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN VỀ DANH SÁCH CỬ TRIBẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 168. Nhận đơn khởi kiện và thụ lý vụ án

Điều 169. Thời hạn giải quyết vụ án

Điều 170. Sự có mặt của đại diện Viện kiểm sát, đương sự

Điều 171. Áp dụng các quy định khác của Luật này

Điều 172. Hiệu lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án của Toà án

CHƯƠNG XII

THỦ TỤC PHÚC THẨM

Điều 173. Tính chất của xét xử phúc thẩm

Điều 174. Người có quyền kháng cáo

Điều 175. Đơn kháng cáo

Điều 176. Thời hạn kháng cáo

Điều 177. Kiểm tra đơn kháng cáo

Điều 178. Kháng cáo quá hạn

Điều 179. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

Điều 180. Thông báo về việc kháng cáo

Điều 181. Kháng nghị của Viện kiểm sát

Điều 182. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát

Điều 183. Thời hạn kháng nghị

Điều 184. Thông báo về việc kháng nghị

Điều 185. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị

Điều 186. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị

Điều 187. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm

Điều 188. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị

Điều 189. Bổ sung chứng cứ mới

Điều 190. Phạm vi xét xử phúc thẩm

Điều 191. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

Điều 192. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm

Điều 193. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm và Thư ký Toà án

Điều 194. Sự có mặt của Kiểm sát viên

Điều 195. Sự có mặt của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người giám định, người phiên dịch và người làm chứng

Điều 196. Các trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên toà, không phải triệu tập đương sự

Điều 197. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

Điều 198. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

Điều 199. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 200. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu

Điều 201. Hoãn phiên toà phúc thẩm

Điều 202. Thủ tục xét xử phúc thẩm

Điều 203. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm

Điều 204. Nghe lời trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên toà phúc thẩm

Điều 205. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm

Điều 206. Bản án phúc thẩm

Điều 207. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị

Điều 208. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm

CHƯƠNG XIII

THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM

Điều 209. Tính chất của giám đốc thẩm

Điều 210. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Điều 211. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

Điều 212. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Điều 213. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

Điều 214. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

Điều 215. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Điều 216. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

Điều 217. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị

Điều 218. Thành phần Hội đồng giám đốc thẩm

Điều 219. Thẩm quyền giám đốc thẩm

Điều 220. Những người tham gia phiên toà giám đốc thẩm

Điều 221. Thời hạn mở phiên toà giám đốc thẩm

Điều 222. Chuẩn bị phiên toà giám đốc thẩm

Điều 223. Thủ tục phiên toà giám đốc thẩm

Điều 224. Phạm vi giám đốc thẩm

Điều 225. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm

Điều 226. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa

Điều 227. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại

Điều 228. Hủy bản án, quyết định của Toà án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án

Điều 229. Quyết định giám đốc thẩm

Điều 230. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm

Điều 231. Gửi quyết định giám đốc thẩm

CHƯƠNG XIV

THỦ TỤC TÁI THẨM

Điều 232. Tính chất của tái thẩm

Điều 233. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Điều 234. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện

Điều 235. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Điều 236. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Điều 237. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm

Điều 238. Áp dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩm

CHƯƠNG XV

THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNHCỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Điều 239. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Điều 240. Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

CHƯƠNG XVI

THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁNVỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Điều 241. Những bản án, quyết định của Toà án về vụ án hành chính được thi hành

Điều 242. Giải thích bản án, quyết định của Toà án

Điều 243. Thi hành bản án, quyết định của Toà án

Điều 244. Yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Toà án

Điều 245. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu thi hành án

Điều 246. Quản lý nhà nước về thi hành án hành chính

Điều 247. Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính

Điều 248. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Toà án

CHƯƠNG XVII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Điều 249. Quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính có thể bị khiếu nại

Điều 250. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

Điều 251. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

Điều 252. Thời hiệu khiếu nại

Điều 253. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát và Viện trưởng Viện kiểm sát

Điều 254. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thư ký Toà án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán, Phó Chánh án Toà án và Chánh án Toà án

Điều 255. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với người giám định

Điều 256. Người có quyền tố cáo

Điều 257. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo

Điều 258. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo

Điều 259. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo

Điều 260. Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo

Điều 261. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo

Điều 262. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính

CHƯƠNG XVIII  ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 263. Hiệu lực thi hành

Điều 264. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai

Điều 265. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Hy vọng cuốn sách sẽ đáp ứng phần nào nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu của bạn đọc.

Xin trân trọng giới thiệu!

1. Chính sách đổi trả:Toàn bộ sách có Bản quyền. Khách hàng có quyền khiếu nại, đổi trả sau 15 ngày nếu sản phẩm không đảm bảo chất lượng
2. Phương Thức Thanh Toán: Khách hàng nhận hàng, kiểm tra chất lượng sản phẩm và thanh toán trực tiếp cho nhân viên giao hàng trên toàn quốc hoặc thanh toán trực tuyến qua các cổng thanh toán. Khách hàng có quyền từ chối thanh toán khi kiểm tra không hài lòng về sản phẩm.

Sản phẩm liên quan

CAM KẾT LỢI ÍCH KHÁCH HÀNG
ĐẶT HÀNG THEO YÊU CẦU
SÁCH KẾ TOÁN CHUYÊN SÂU